Bệnh đột quỵ và những kiến thức bổ ích về sức khỏe

Tuesday, 31/07/2018 | 13:04 GMT+7

Bệnh đột quỵ là một căn bệnh rất phổ biến hiện nay mà nhiều người trong chúng ta có nguy cơ mắc phải và để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe của chúng ta. Với một kiến thức lành mạnh về căn bệnh này, hy vọng bạn sẽ có được những kiến thức phòng bệnh tốt nhất.

1 Bệnh đột quỵ là gì?

Bệnh đột quỵ 1

Bệnh đột quỵ hay còn được gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi một phần não bộ bị tổn thương do tắc nghẽn mạch máu đi nuôi não gây đột quỵ nhồi máu não hoặc vỡ mạch máu não gây đột quỵ xuất huyết não.

Lúc này, não bộ không được cung cấp oxy đủ để có thể hoạt động được nên một vùng não nào đó sẽ ngưng hoạt động và kéo theo không điều khiển các cơ quan khác hoạt động, có thể gây liệt nửa người, tay, chân, rối loạn ngôn ngữa. mất ý thức và có thể đi vào hôn mê… và nếu không được cấp cứu kịp thời, đúng cách thì vùng não sẽ chết và người bệnh có thể tử vong.

Tai biến mạch máu não có hai loại: nhồi máu não (do nghẽn / tắc mạch) hoặc chảy máu não (do vỡ mạch). Các triệu chứng thần kinh trung ương khu trú biểu hiện nhanh, ngay tức thì khi tổn thương mạch máu não xảy ra, nên tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ. Đột quỵ là bệnh của hệ thần kinh phổ biến nhất hiện nay.

2 Dấu hiệu của bệnh đột quỵ

Do chứng bệnh này không có triệu chứng báo hiệu kéo dài nên không ai có thể biết trước mình sẽ bị đột quỵ.

Chính vì thế, bạn hãy nắm vững những dấu hiệu sau đây là có thể phát hiện sớm chứng đột quỵ ở bản thân hay những người xung quanh để có thể cấp cứu kịp thời.

  • Dấu hiệu ở thị lực – Bệnh đột quỵ:

Bệnh đột quỵ  2

Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng nên bên cạnh khó nhận ra. Chỉ có người bệnh khi nhận thấy mình có dấu hiệu này thì nên yêu cầu được cấp cứu ngay.

  • Dấu hiệu ở mặt – Bệnh đột quỵ:

Mặt có biểu hiện thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt khi người bệnh nói hoặc cười thì sẽ thấy rõ dấu hiệu méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt.

  • Dấu hiệu ở tay – Bệnh đột quỵ:

Cảm giác của người bị đột quỵ là tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thao tác. Ngoài ra thì người bệnh cũng cảm thấy đi lại khó khăn, không nhấc chân lên được.

  • Dấu hiệu qua giọng nói – Bệnh đột quỵ:

Người bị đột quỵ có thể gặp triệu chứng nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải gắng sức thì mới nói được.

  • Dấu hiệu qua nhận thức – Bệnh đột quỵ:

Người bệnh có biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ.

  • Dấu hiệu ở thần kinh – Bệnh đột quỵ:

Người bệnh cảm thấy nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu.

3 Cách phòng ngừa bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  3

  • Ổn định huyết áp cao

Huyết áp cao là nguyên nhân chính gây đứt mạch máu não, vì thế bệnh nhân cần được điều trị để ổn định huyết áp, tránh nguy cơ đột quỵ.

  • Ổn định đường huyết: Bệnh tiểu đường là yếu tố gây mảng xơ vữa động mạch lớn, dẫn đến thiếu máu ở não. Ổn định đường huyết cũng là cách để phòng ngừa bệnh đột quỵ.
  • Kiểm soát cholesterol trong máu.
  • Bỏ thuốc lá: Thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh mạch máu não. Ngừng hút thuốc lá là đã giảm thiểu nguy cơ rất lớn gây đột quỵ.
  • Thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, ít dầu mỡ, ít cholesterol và muối.
  • Thường xuyên vận động để rèn luyện thể chất.
  • Ổn định trọng lượng cơ thể.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ.

4 Nguyên nhân gây đột quỵ

Bệnh đột quỵ  5

Đột quỵ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong rất cao, có rất nhiều  nguyên  nhân khác nhau gây nên bệnh đột quỵ và theo nhiều nghiên cứu cho biết các nguyên nhân gây đột quỵ chủ yếu nhất bao gồm: hút thuốc, thiếu luyện tập, béo phì, huyết áp cao, chế độ ăn uống không khoa học,…và hầu hết các nguyên nhân này đều có liên quan đến hiện tượng nhồi máu cơ tim.

Trong những nguyên nhân bị đột quỵ thì cao huyết áp là một nguyên nhân quan trọng nhất bởi 1/3 số trường hợp bị đột quỵ là do cao huyết áp gây nên. Đột quỵ được chia làm 2 loại là: đột quỵ do thiếu máu  não và đột quỵ do xuất huyết não, nguyên nhân bệnh đột quy do thiếu máu não thường do các cục máu đông trong tim hoặc các mảng xơ vữa mạch máu làm tắc mạch máu dẫn lên não còn đối với xuất huyết não là do một trong số các mạch máu não bị vỡ.

  • Thiếu máu cục bộ – Bệnh đột quỵ

Chiếm tỷ lệ phổ biến trong các trường hợp đột quỵ (80%). Bệnh thường gặp sau một cơn đau hoặc cục máu đông có thể hình thành trong các mạch máu của não, hoặc trong mạch máu dẫn đến não, hay trong các mạch máu ở những nơi khác của cơ thể đi đến não; những cục máu đông chặn lưu lượng máu đến các tế bào của não, dạng này chiếm tỉ lệ cao trên 80% các ca đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Nguyên nhân chính do xơ vữa động mạch não, bệnh tim, tắc mạch do nguyên nhân khác.

  • Chảy máu não – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  4

Chiếm 15% các trường hợp bị đột quỵ. Nguyên nhân do tăng huyết áp hoặc vỡ phình mạch hoặc dị dạng mạch máu não gây xuất huyết dưới màng nhện, xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là máu thấm vào mô não, gây tổn thương cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não, hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh, do rối loạn đông máu hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông.

  • Các nguyên nhân khác – Bệnh đột quỵ

Ngoài các nguyên nhân chính đó, một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc đột quỵ như: yếu tố di truyền, stress căng thẳng, ăn mặn, nhiễm khuẩn, chế độ dinh dưỡng kém và thiếu luyện tập, .…

Các nhà nghiên cứu còn phát hiện thêm 5 yếu tố khác là tiểu đường, dư thừa chất cồn, stress và trầm cảm, rối loạn tim và mỡ máu, họ nhận thấy chúng có thể giải thích cho 90% các trường hợp đột quỵ.

5 Hậu quả để lại của bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ 16

Đột quỵ não không chỉ nguy hiểm đối với bản thân bệnh nhân mà còn là gánh nặng của gia đình và xã hội. Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy  có trên 4 triệu người đang sống với nhiều khó khăn về sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày sau khi bị đột quỵ não. Bên cạnh đó, con cái, gia đình và các bệnh viện, tổ chức xã hội cũng khá vất vả để giải quyết, khắc phục những hậu quả của đột quỵ não gây ra.

Yếu nhẹ nửa người hoặc liệt hoàn toàn nửa người (liệt hẳn một bên cơ thể). Giảm và mất cảm giác một bên cơ thể.

  • Mất thăng bằng cơ thể đi đứng không vững
  • Không diễn tả được ý nghĩ, lời nói, không hiểu chữ viết và lời nói người khác.
  • Khó nuốt hoặc nuốt sặc.
  • Giảm thị lực và hoặc giảm thị trường (tầm nhìn xung quanh bị hạn chế).
  • Mất khả năng kiểm soát cảm xúc và thay đổi tâm trạn.
  • Trí nhớ, khả năng nhận thức, đánh giá, giải quyết vấn đề bị suy giảm
  • Không tự chăm sóc được bản thân, cần có người giúp đỡ, hỗ trợ.
  • Đa số bệnh nhân sau khi đột quỵ sức khỏe yếu, sa sút tinh thần, không tự chăm sóc cho bản thân và để lại gánh nặng cho gia đình và xã hội. Nếu trường hợp đột quỵ do xuất huyết não, không được cấp cứu kịp thời, đúng cách thì nguy cơ tử vong rât cao.

6 Chế độ ăn lý tưởng sau bệnh đột quỵ

  • Các chất cần hấp thụ sau đột quỵ – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  7

Trái cây và rau củ. Chúng có khả năng làm giảm nguy cơ đột quỵ vì có chứa các chất sau đây: Chất chống oxy hóa: làm giảm sự phá hủy mạch máu; Potassium (kali): giúp kiểm soát huyết áp; Chất xơ: làm giảm cholesterol; Folate (có trong rau củ xanh sẫm): làm giảm nguy cơ đột quỵ.

Bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt chứa chất xơ, folate và các loại vitamin khác. Chúng làm giảm nguy cơ đột quỵ.

Nước, bạn nên uống 8–10 ly nước một ngày để cung cấp đủ nước cho cơ thể.

  • Các chất cần hấp thụ vừa phải – Bệnh đột quỵ

Chọn loại thịt nạc (ít hay không có mỡ);

Loại bỏ mỡ;

Tách da ra khỏi thịt gà.

Ăn các loại cá giàu chất béo sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ. Bạn nên cố gắng ăn ít nhất 2–3 lần/tuần;

Các sản phẩm từ sữa ít béo. Lượng canxi và kali có trong các sản phẩm này giúp kiểm soát huyết áp cũng như giảm nguy cơ đột quỵ. Bạn nên chọn các thực phẩm từ sữa ít béo như sữa, yogurt, phô mai và bánh trứng sữa;

  • Các chất cần hấp thụ ít – Bệnh đột quỵ

Các chất béo lành mạnh bao gồm chất béo đa không bão hòa và chất béo đơn không bão hòa. Các chất béo này thường có trong:

Các loại đậu, hạt;

Quả bơ;

Dầu thực vật (như dầu hạt cải, dầu ô liu và hướng dương).

  • Các chất cần hạn chế hấp thụ – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  8

Các chất béo không lành mạnh: bao gồm chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Chúng có trong các loại thực phẩm sau:

Bơ;

Mỡ lợn;

Các loại thịt có mỡ;

Các loại bánh ngọt;

Một vài loại thức ăn vặt (thức ăn nhanh).

Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa làm gia tăng lượng cholesterol, tăng nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân.

Muối. Bữa ăn có quá nhiều muối sẽ làm tăng huyết áp, dẫn đến tăng nguy cơ đột quỵ. Bạn nên chọn các sản phẩm “không thêm muối” hay “ít muối”;

Hạn chế ăn các món ăn vặt nhiều muối, thực phẩm chế biến sẵn hay thực phẩm mặn;

Không thêm muối vào bữa ăn. Thay vào đó, bạn hãy thử dùng các loại thảo mộc và gia vị khác để tăng mùi vị;

Xem xét bảng dinh dưỡng trên bao bì sản phẩm. Muối thường được thay thế bằng tên sodium (natri). Bạn nên dùng ít hơn 4g sodium hay 1.600mg muối một ngày;

Đồ uống có cồn. Bạn nên chia sẻ với bác sĩ về lượng rượu bia đã sử dụng, vì cồn có khả năng phản ứng với một số loại thuốc. Nó còn khiến bạn gặp khó khăn trong việc kiểm soát huyết áp.

  • Chia giờ cho các bữa ăn – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  9

Bệnh nhân sau cơn đột quỵ thường chán ăn, vì vậy để đạt được một chế độ ăn lý tưởng sau đột quỵ, người chăm sóc nên giúp bệnh nhân bằng cách:

Chia đều các bữa ăn trong một ngày;

Cho người bệnh tự ăn nếu họ muốn;

Khuyến khích bệnh nhân ăn các bữa ăn nhẹ trong ngày;

Giảm sự xao nhãng của bệnh nhân trong suốt bữa ăn;

Theo dõi nếu bệnh nhân có bất kỳ vấn đề gì khi nhai hay nuốt.

Chế độ ăn lý tưởng sau đột quỵ góp phần giúp bệnh nhân hồi phục nhanh. Bạn có thể tham khảo những thông tin để hỗ trợ người thân vượt qua giai đoạn này nhé.

6 Chế độ dinh dưỡng ngăn chặn bệnh đột quỵ tái phát

  • Hạn chế tiêu thụ muối – Bệnh đột quỵ

Đây là thủ phạm gây ra cơn đột quỵ. Bởi tiêu thụ quá nhiều muối sẽ làm tăng huyết áp. Vì vậy, sau khi bị đột quỵ tấn công, bạn nhất thiết phải hạn chế muối, đồng thời tránh xa những thực phẩm đóng hộp và thực phẩm chế biến sẵn.

  • Ăn nhiều cá – Bệnh đột quỵ

Chế độ ăn nhiều cá giúp tăng cường sức khỏe của tim mạch. Các loại cá như cá ngừ, cá hồi… chứa nhiều chất béo không bão hòa rất tốt cho sức khỏe. Cách tốt nhất để tận thu lợi ích từ cá là bạn nướng hoặc hấp cá.

  • Hạn chế thịt và các sản phẩm từ sữa – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  10

Đây là những chất béo bão hòa không tốt cho tim mạch, do đó bạn cần phải hạn chế chúng trong chế độ ăn uống hàng ngày. Nếu uống sữa, bạn nên lựa chọn sữa ít béo.

  • Đếm cholesterol – Bệnh đột quỵ

Điều tiếp theo mà bạn cần phải lo lắng là lượng cholesterol xấu mà bạn đang nạp vào cơ thể qua thực phẩm hàng ngày. Hãy đếm và hạn chế chúng qua lượng chất béo tiêu thụ mỗi ngày. Chuyển sang sử dụng các chất béo không bão hòa như dầu oliu, dầu hạt cải thay cho các chất béo từ thịt động vật để giảm cholesterol xấu.

  • Ăn nhiều trái cây và rau củ – Bệnh đột quỵ

Trái cây và rau củ chứa nhiều chất xơ, khoáng chất và vitamin, tốt cho sức khỏe tim mạch và giúp bạn giữ trọng lượng khỏe mạnh. Lý tưởng nhất là bạn nên có ít nhất 5 khẩu phần ăn trái cây và rau xanh trong một ngày.

  • Bổ sung ngũ cốc nguyên hạt – Bệnh đột quỵ

Ăn ngũ cốc nguyên hạt (Ngũ cốc, bánh mì nguyên cám, gạo lức, quinoa ) sẽ giúp bạn cảm thấy no và giúp bạn duy trì trọng lượng của bạn. Đây cũng là nhóm thực phẩm chứa nhiều chất béo lành mạnh, chứa nhiều chất xơ giúp động mạch không bị tắc nghẽn.

  • Kiểm soát dinh dưỡng bằng cách tự nấu ăn – Bệnh đột quỵ

Khi bạn đã bị đột quỵ, bạn nên chăm sóc bản thân bằng cách kiểm soát những gì bạn đang ăn và số lượng của chúng. Tự nấu ăn là một ý tưởng tốt. Bằng cách này bạn biết những gì mình đang ăn và nạp vào cơ thể.

  • Hạn chế uống rượu – Bệnh đột quỵ

Rượu là chất kích hoạt cơn đột quỵ, vì thế nên cẩn thận với nó. Uống một lượng rượu vừa phải sẽ không gây đột quỵ nhưng uống rượu thường xuyên làm tăng 34% nguy cơ đột quỵ.

  • Hãy bỏ thuốc lá – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  11

Hút thuốc làm tăng sự hình thành các mảng bám trong mạch máu, làm tăng nhanh quá trình vữa xơ động mạch, từ đó gây bệnh tim (bệnh động mạch vành), tai biến mạch  máu não, bệnh động mạch ngoại vi. Vì vậy muốn phòng tránh đột quỵ nhất thiết phải bỏ thuốc lá.

7 Ăn gì để nhanh phục hồi sức khỏe? – Bệnh đột quỵ

Cân đối bột – chất đạm – Bệnh đột quỵ

Tai biến mạch máu não ngày càng phổ biến. Bệnh được chia thành hai loại: tai biến mạch máu não do thiếu máu và tai biến mạch máu não do xuất huyết.

Người bệnh bị giảm lưu lượng máu nuôi đến vùng nhồi máu, bị thiếu chất dinh dưỡng do ăn uống kém… dẫn đến tình trạng giảm tổng hợp protein tại các tế bào não, càng làm giảm khả năng phục hồi sự hư tổn ở tế bào não. Chưa kể, cơ thể lại gia tăng nhu cầu năng lượng và các dưỡng chất do phản ứng viêm.

Do vậy, trong quá trình điều trị phục hồi sau tai biến, khi bệnh nhân đã ổn định (7-14 ngày sau đột quỵ), có thể ăn bằng đường miệng hay nuôi qua ống thông dạ dày, cần được bổ sung bữa ăn nhiều chất đạm (có trong thịt, cá, trứng, sữa…) với lượng đạm và tinh bột cân đối sao cho năng lượng từ tinh bột không quá 2,5 lần so với năng lượng từ chất đạm – tức không cung cấp quá nhiều tinh bột.

Nếu cung cấp quá nhiều tinh bột so với đạm sẽ làm chậm phục hồi tổn thương não liên quan đến chuyển hóa chất tinh bột tại não. Năng lượng cần được cung cấp là khoảng 25 kcal/kg cân nặng, năng lượng từ đạm nên chiếm 20-25% và từ tinh bột chiếm khoảng 50% tổng nhu cầu năng lượng.

Ví dụ một người 60kg, khẩu phần ăn cần năng lượng khoảng 1.500 kcal, lượng đạm cần khoảng 80 gam, lượng tinh bột cần khoảng 188 gam. Từ đó tính ra thực đơn thì mỗi bữa ăn chính ngoài rau củ, cần khoảng một chén cơm và 65 gam thịt cá.

  • Tăng cường các chất chống oxy hóa – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ  12

Sau tai biến, lượng gốc tự do sinh ra nhiều từ các tế bào viêm khiến tình trạng tổn thương càng nặng. Cho nên, trong khẩu phần người bệnh sau tai biến cần cung cấp đủ các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa hoặc sẽ được chỉ định bổ sung vitamin C, E.

Vitamin E có nhiều trong các loại hạt (hạt hướng dương, hạt dẻ, đậu phộng), các loại dầu ăn (dầu hạt hướng dương, dầu bắp, dầu đậu nành, trong các loại rau màu xanh đậm).

Vitamin C có nhiều trong nước ép cam, bưởi; các loại trái cây và quả như kiwi, dâu, cà chua; rau củ như bông cải, bắp cải, khoai tây, các loại đậu hạt… …

Nhưng thành phần Vitamin C, vitamin E… có trong các thực phẩm hằng ngày chiếm hàm lượng rất thấp, do đó nếu chỉ dựa vào các thực phẩm này để chống gốc tự do sẽ cho hiệu quả kém, mất nhiều thời gian. Để tăng cường dưỡng chất cho não, phòng ngừa nguy cơ tái phát, bệnh nhân đột quỵ nên sử dụng sản phẩm chứa các tinh chất thiên nhiên có tác dụng chống gốc tự do.

  • Đủ kẽm – Bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ 15

Cung cấp đủ kẽm giúp giảm phù não do thiếu máu và làm giảm thể tích nhồi máu não. Người bệnh cần ăn thực phẩm giàu chất kẽm như thịt heo, thịt bò, gia cầm và cá mỗi ngày trong thời gian hồi phục.

Tai biến mạch máu não có thể tái phát lần hai và lần ba sau đó. Để phòng tránh tai biến mạch máu não, mọi người cần hạn chế ăn mặn để tránh tăng huyết áp và tập thể dục điều độ.

Tất cả kiến thức này là những kiến thức bổ ích giúp bạn có thể đẩy lùi đi tình trạng này của cơ thể đồng thời giúp bạn có được một sức khỏe tốt nhờ việc bảo vệ và hạn chế được tình trạng bệnh của mình tốt nhất.

THẤY HAY LIKE NGAY

Ý kiến bạn đọc