Bệnh loãng xương và những kiến thức hữu ích cho sức khỏe

Saturday, 11/08/2018 | 07:44 GMT+7

Bệnh loãng xương – Có một loại bệnh mà con người chúng ta ở độ tuổi trung niên hoặc về già sẽ mắc phải, đặc biệt là đối tượng phụ nữ, căn bệnh đó có tên gọi là “ bệnh loãng xương” và với căn bệnh này chúng ta sẽ gặp phải rất nhiều bất tiện trong hoạt động của mình nên xây dựng một kiến thức về bệnh là điều cần thiết.

Bệnh loãng xương là gì?

Loãng xương (osteoporosis), là hiện tượng tăng phần xốp của xương do giảm số lượng tổ chức xương, giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích, là hậu quả của việc suy giảm các khung protein và lượng canxi gắn với các khung này.

Loãng xương là hậu quả của sự phá vỡ cân bằng bình thường của hai quá trình tạo xương và hủy xương, quá trình tạo xương suy giảm trong khi quá trình hủy xương bình thường.

Theo thống kế, có tới 1/2 số phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ bị gãy xương cột sống, xương đùi hoặc xương cổ tay do loãng xương. Tỷ lệ người bị loãng xương ngày càng tăng và trẻ hóa, có không ít trường hợp bệnh nhân trên 30 tuổi đã bắt đầu có dấu hiệu loãng xương.

Nguyên nhân bệnh loãng xương

Các nguyên nhân chính của bệnh loãng xương bao gồm lão hóa dẫn đến sự sụt giảm estrogen ở phụ nữ mãn kinh và suy giảm testosterone (hormone nam) ở nam giới.

Vấn đề tuổi tác: Người già ít hoạt động ngoài trời, thiếu ánh nắng, thiếu vitamin D; chức năng dạ dày, đường ruột, gan, thận và tạo xương suy yếu; xương bị thoái hóa. Người cao tuổi bị loãng xương là do hấp thụ canxi kém và biến dưỡng trong xương cũng bị kém đi.

Hoóc môn sinh dục nữ giảm: Phụ nữ sau khi mãn kinh thì hoóc môn sinh dục nữ giảm làm tăng nhanh tốc độ quá trình chuyển canxi từ xương vào máu. Sự thiếu hụt nội tiết tố estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, dẫn đến chức năng điều hòa hấp thụ canxi vào xương bị suy giảm.

Hoóc môn cận giáp: Canxi trong thức ăn không đủ để duy trì nồng độ canxi cần thiết trong máu, khi đó hoóc môn cận giáp được tiết ra để điều canxi trong xương bổ sung cho máu nhằm duy trì sự ổn định nồng độ canxi trong máu. Nếu kéo dài tình trạng này sẽ làm cho kết cấu xương bị thưa loãng.

Thiếu các chất dinh dưỡng chứa canxi, phospho, magne, albumin dạng keo, acid amin, và các nguyên tố vi lượng thiếu cũng góp phần gây loãng xương.

Hệ miễn dịch bị suy giảm khiến bệnh loãng xương xảy ra.

Canxi mất đi quá nhiều do bệnh thận, các bệnh về nội tiết; hậu quả của việc dùng thuốc corticoid kéo dài.

Loãng xương thường có 2 loại, sau mãn kinh là loãng xương týp I, tuổi già là loãng xương týp II.

Yếu tố di truyền là nguyên nhân gây loãng xương, không hay ít hoạt động thân thể, người tạng gầy, người không sinh đẻ, người tắt kinh sớm, người châu Á, người da trắng.

Bệnh loãng xương thường xuất hiện ở người cao tuổi và một số ít người trẻ từ 40 tuổi. Tuy nhiên, bệnh loãng xương vẫn có thể xuất hiện ở trẻ em mà người lớn cần đề phòng cho con mình.

Những trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, thể chất yếu, chế độ ăn thiếu canxi hoặc tỷ lệ canxi, phospho, magie trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D,… sẽ làm bộ xương không đạt được khối lượng khoáng chất đỉnh ở tuổi trưởng thành. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương hoặc các bệnh lý liên quan đến xương khớp sau này.

Ít hoạt động thể lực cũng như ít hoạt động ngoài trời sẽ ảnh hưởng tới việc hấp thu canxi. Những trẻ hiếu động, tinh nghịch thường có nguy cơ loãng xương hoặc mắc các bệnh về xương khớp ít hơn.

Dấu hiệu nhận biết bệnh loãng xương

Dấu hiệu 1: Nhịp đập trái tim

Nhịp tim nghỉ ngơi được đo bằng số lần nhịp tim đập/phút khi cơ thể không hoạt động.

Mặc dù nhịp tim nghỉ ngơi trung bình của mỗi người giao động từ 60-100 nhịp/phút, nhưng các nhà khoa học cho rằng những người sở hữu con số 80 sẽ đối mặt nguy cơ cao bị gãy xương hông, xương chậu và xương sống.

Lý do là nhịp tim phản ảnh về tần suất vận động của bạn. Nhịp tim nghỉ ngơi cao thường xảy ra ở những người ít vận động, không thường xuyên đi bộ, một hoạt động thể chất quan trọng trong việc xây dựng hệ xương khỏe mạnh.

Cách xử lý: Đầu tiên là phải biết nhịp tim nghỉ ngơi của mình là bao nhiêu. Vào buổi sáng, khi đang nằm trên giường, bạn hãy đặt một hoặc hai ngón tay (ngón trỏ và ngón giữa) lên cổ tay hoặc cổ của bạn.

Đếm số nhịp đập trong 15 giây. Sau đó nhân con số đó với 4, bạn sẽ biết nhịp tim nghỉ ngơi của mình.

Nếu kết quả cao hơn 80, điều đó cảnh báo bạn nên hoạt động nhiều hơn nữa. Mặc dù một số bộ môn thể thao khiến tim đập nhanh hơn, nhưng tập thường xuyên sẽ làm giảm nhịp tim nghỉ ngơi. Bạn có thể tham gia đi bộ, chạy, đánh tennis, nhảy, khiêu vũ…

Dấu hiệu 2: Móng tay dễ bị gãy

Móng tay bị gãy tuy rất bình thường nhưng cũng gây ra sự khó chịu. Tuy nhiên, nếu tình trạng đó xảy ra thường xuyên, điều đó có nghĩa là xương của bạn bị giòn.

Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy những người có nồng độ collagen thấp (một loại protein tăng cường sức khỏe) trong móng tay thì cũng không đủ trong xương. Trong khi đó, móng tay yếu hoặc mọc dạng thẳng đứng chứng tỏ cơ thể thiếu canxi, chất thiết yếu cho xương.

Cách xử lý: Hãy bổ sung thực phẩm giàu canxi trong bữa ăn hàng ngày ví dụ như sữa, sữa chua, phô-mai, cải xoăn, súp lơ và cá mòi. Bạn cũng có thể xin tư vấn của bác sĩ để uống viên bổ sung canxi cùng với vitamin D.

Dấu hiệu 3: Tụt nướu

Xương hàm hỗ trợ và cố định răng. Giống như bất kỳ khúc xương nào trong cơ thể, nó cũng rất dễ bị suy yếu.

Do đó hàm mất xương, nướu sẽ bắt đầu bị tụt hoặc không còn bám chặt vào răng. Điều này đáng báo động vì có thể dẫn đến mất răng.

“Phụ nữ bị loãng xương thường gặp dấu hiệu cảnh báo rõ nét là bị mất răng”, tiến sĩ Susan Greenspan, Giám đốc Phòng chống Loãng xương thuộc Trường Đại học Y Pittsburgh nói.

Cách xử lý: Hãy đến gặp nha sĩ nếu bạn có nguy cơ bị loãng xương cao như tiền sử sức khỏe gia đình có người bị loãng xương, hút thuốc, sử dụng thuốc chứa steroid lâu dài hoặc thiếu canxi.

Dấu hiệu 4: Kéo cửa

Nếu gặp nhiều khó khăn để kéo cửa hoặc đứng lên, bạn hãy “đổ lỗi” cho xương. Nhiều nghiên cứu chỉ phát hiện sức mạnh của nắm tay thể hiện hàm lượng canxi trong xương cánh tay, xương sống và hông.

Cách xử lý: Chưa bao giờ được xem là quá muộn để cải thiện cơ bắp và sự cân bằng. Nếu trước đây chưa bao giờ nâng vật nặng, bạn hãy bắt đầu ngay. Bạn cũng có thể tập yoga hoặc dưỡng sinh để tăng cương sự cân bằng sức mạnh của cơ thể.

Triệu chứng bệnh loãng xương

Đau xương: Tình trạng đau nhức ở các đầu xương, đau nhức mỏi dọc ở các xương dài, có cảm giác đau như bị châm chích toàn thân, những cơn đau sẽ diễn biến nặng hơn về đêm và nghỉ ngơi cũng không làm cho triệu chứng này thuyên giảm

Đau cột sống: Các dấu hiệu đau như thắt ngang cột sống, hoặc sang một bên hoặc hai bên mạn sườn do các rễ thần kinh liên sườn bị kích thích và gây đau. Bên cạnh đó, đau cột sống còn kèm theo những triệu chứng khác như co cứng các cơ dọa cột sống gây đau, giật cơ khi thay đổi tư thế. Khi người bệnh nằm yên một chỗ sẽ có cảm giác dễ chịu và ít đau hơn.


Gù vẹo cột sống, giảm chiều cao: Đây là triệu chứng cơ bản thường dễ phát hiện ở bệnh loãng xương. Khi lớn tuổi xuất hiện dấu hiệu gù vẹo cột sống và giảm chiều cao so với lúc trẻ, do các đốt sống bị lún, xẹp hoặc bị gãy lún

Các triệu chứng toàn thân: Ngoài những triệu chứng đau nhức xương khớp kể trên thì còn kèm theo một vài triệu chứng khác như người bệnh có cảm giác lạnh hoặc ớn lạnh, thường xuyên bị chuột rút, đổ mồ hôi bất thường.

Kèm theo đó là những bệnh song hành với loãng xương của người cao tuổi như tình trạng thừa cân, cao huyết áp, bệnh mạch vành, tiểu đường, thoái hóa khớp, ….

Khi người bệnh xuất hiện những dấu hiệu rõ rệt như trên thì khối lượng xương của cơ thể đã giảm đi khoảng 30% so với lúc bình thường. Lúc này, khi người bệnh đến chụp X-quang sẽ thấy rõ các hiện tượng của bệnh loãng xương như xương tăng thấu quang, vỏ xương bị mỏng đi, các đốt sống bị biến dạng như lún xẹp hoặc gãy lún.

Hậu quả của bệnh loãng xương

Khi người bệnh bị chấn thương dù là nhẹ nhất thì sẽ dẫn đến tình trạng bị gãy xương, đây là hậu quả cuối cùng của bệnh loãng xương. Tình trạng gãy xương do bệnh loãng xương thường gặp ở những vị trí chịu lực chủ yếu của cơ thể như cột sống, thắt lưng, cổ xương đùi.

Đối với người cao tuổi khi bị loãng xương, thường có nhiều bệnh lý khác của người già kèm theo như bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường… và đặc biệt là những trường hợp bị bệnh loãng xương nặng sẵn có thì việc liền xương sẽ rất khó khăn, nhiều người phải nằm tại chỗ trong thời gian dài, thậm chí là phải nằm viện nhiều ngày.

Việc nằm tại chỗ trong thời gian dài khi bị gãy xương sẽ khiến cho bệnh loãng xương ngày càng nặng thêm, bên cạnh đó còn kéo theo nhiều bệnh khác như bội nhiễm đường hô hấp, đường tiết niệu, loét mục các điểm tỳ đè, …. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bị tàn phế và giảm tuổi thọ ở người lớn tuổi.

Cách phòng tránh và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả

Do bệnh loãng xương có những dấu hiệu rất khó phát hiện khi mới mắc bệnh, và cho đến khí có những triệu chứng lâm sàng rõ rệt thì bệnh đã trở nặng, lúc này sẽ rất dễ gây ra những hậu quả nặng nề nhất là gãy xương, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và làm giảm tuổi thọ nghiêm trọng.

Hiện nay, chi phí điều trị bệnh loãng xương rất cao, và thời gian điều trị kéo dài, các loại thuốc chữa trị sẽ gây nhiều tác dụng phụ mà kết quả lại không như mong muốn. Chính vì thế, việc phòng tránh bệnh loãng xương là điều mà mọi người nên tuyên truyền cho nhau và coi đó như là một điều vô cùng quan trọng trong việc điều trị bệnh loãng xương.

Để phòng tránh bệnh loãng xương thì nên áp dụng ngay khi còn trẻ, từ lúc chưa mắc bệnh loãng xương, bằng cách bổ sung đầy đủ những khoáng chất, dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là canxi cùng với vitamin D, K2 mỗi ngày.

Đối với những người đã bị bệnh loãng xương cần phải tích cực điều trị bệnh theo sự chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, thì người bệnh nên bổ sung đầy đủ những chất cần thiết trong bữa ăn hàng ngày như canxi, vitamin D và K2. Đây được xem là một biện pháp tối ưu giúp cho việc chữa trị bệnh loãng xương hiệu quả và nhanh chóng hơn, tránh được những hậu quả nặng nề về sau do bệnh loãng xương gây ra.

Người bị loãng xương nên ăn gì?

Không phải cứ khi bị loãng xương thì chỉ cần uống nhiều sữa là đủ và tốt nhất. Bên cạnh đó người bệnh còn cần thiết nên bổ sung các loại thức phẩm như dưới đây rất quan trọng:

Sữa và chế phẩm từ đậu nành:

Sữa và các chế phẩm từ đậu nạnh là nguồn bổ sung canxi, vitamin D và protit dồi dào rất tốt để duy trì hoạt động và tăng cường hệ xương khớp, ngăn chặn tình trạng bị loãng xương. Trong đậu nành còn chứa isoflavones – hormon thực vật là thành phần quan trọng cấu tạo xương và ngăn chặn quá trình lão hóa. Do vậy khi bị loãng xương bạn có thể thường xuyên uống sữa mỗi ngày, những người bình thường cũng nên uống sữa và ăn đậu nành để phòng ngừa loãng xương.

Sữa có chứa nhiều chất dinh dưỡng nên những người bị thừa cân, béo phì có thể chọn loại sữa ít béo, sữa không đường.

Canxi không chỉ có nhiều trong sữa và các chế phẩm từ đậu nành mà còn dồi dào trong nhiều loại thực phẩm khác. Bạn có thể tham khảo thêm để bổ sung cho xương khớp:

Xương ống động vật:

Trong xương ống có chứa nhiều canxi và nhiều khoáng chất khác như phot pho, nguyên tố vi lượng (sắt, kiềm, đồng, niken…), muối khoáng,… Các chất này đều rất quan trọng việc bảo vệ và tăng cường hệ xương khớp, phòng chống loãng xương. Các loại xương động vật như xương ống lợn, bò, gà nên thường xuyên ăn sẽ rất tốt.

Các loại cua, cá nhỏ:

Đây là các loại động vật nhỏ nhưng rất giá trị để tăng cường và nuôi dưỡng hệ xương khớp khỏe mạnh. Đó là nhờ hàm lượng dồi dào các chất canxi, phot pho, các muối khoáng, protein, nguyên tố vi lượng tối ưu nhất có trong cua, cá rất tốt cho cơ thể.

Các loại rau quả chứa vitamin K:

Các loại thực phẩm như chuối, bắp cải, khoai tây, rau cải, ngũ cốc … chữa nhiều vitamin K rất tốt giúp tăng mật độ xương và ngăn ngừa sự rạn xương hông. Người bệnh nên thường xuyên bổ sung kết hợp với vận động hợp lý sẽ rất có lợi để phòng chống loãng xương.

Ngoài những nhóm thực phẩm trên đây, bạn nên bổ sung vào khẩu phần dinh dưỡng của mình:

Khi bị loãng xương không nên ăn gì?

Các loại thực phẩm cần tránh khi bị loãng xương cũng như nên thận trọng khi bổ để phòng chống bị loãng xương như sau:

Thực phẩm chứa nhiều axit: bột mỳ, bánh ngọt, bánh quy, ngô, lạc, trứng gà, các loại thịt,… Các loại thực phẩm có tính axit này cũng đồng thời chứa nhiều nguyên tố clo, lưu huỳnh, photpho hoặc là thực phẩm có chứa axit hữu cơ khó biến đổi được và sau quá trình biến đổi vẫn mang tính axit cao không có lợi cho xương. Nếu người bệnh ăn quá nhiều thức ăn có tính axit không chỉ ảnh hưởng đến xương mà còn có thể gây ra các chứng bệnh khác như thiếu tập trung, sâu răng, đau đầu, mỏi gân cốt,… Do đó, người bệnh cần lưu ý cân bằng và hạn chế ăn các loại thực phẩm này nếu đang bị loãng xương.

Hạn chế uống rượu bia, chất kích thích như trà, đồ uống có ga, cà phê.

Kiêng ăn các loại đồ ăn đóng hộp, đồ ăn sẵn như thịt nguội, cá xông khói.

Giảm ăn các loại rau cải như bạc hà, củ dền, rau muống, hành củ, .…

Hãy bổ sung cho mình những kiến thức hữu ích về căn bệnh loãng xương nguy hiểm này để có được một bộ xương chắc khỏe cho các giai đoạn về sau và có được cơ sở phát triển tốt nhất cho một cuộc sống chất lượng nhất, đặc biệt là đối tượng nữ giới nhé.

THẤY HAY LIKE NGAY

Ý kiến bạn đọc